|
II. Thực hành
2.1 Đúc sáp trong máy bơm sáp chân không tự động.
2.1.1 Quy trình vận hành máy.
* Thao tác mở máy:
- Mở khí ở máy compressor. Áp suất khí sẽ tăng dần. Kiểm tra áp suất khí: giá trị sử dụng từ 3-6 bar.
- Mở nguồn máy bơm sáp. Kéo van hút chân không về vị trí nằm ngang.
- Chỉnh nhiệt độ nấu sáp và nhiệt độ đầu phun sáp. Giá trị sử dụng: 700C - 800C.
- Kéo van hút chân không cho nằm đứng như hình.
- Chờ khoảng 25 phút để cho sáp được nấu chảy hoàn toàn.
- Điều chỉnh thời gian bơm sáp, thời gian kẹp sản phẩm, áp suất bơm sáp. Giá trị sử dụng tham khảo: 4s, 4s, 0.7.
- Kiểm tra dầu trong máy hút chân không, mở máy hút. Khi áp suất chân không đạt đến giá trị ổn định (sau 5 phút), có thể tắt máy hút chân không.
* Các thao tác sử dụng máy:
- Rắc và bôi đều phấn chống dính vào lòng khuôn cao su.
- Đặt khuôn cao su vào bộ phận kẹp của máy.
- Nhấn nút bơm sáp (lưu ý đặt máy ở chế độ auto).
* Các thao tác khi tắt máy:
- Chỉnh áp lực bơm sáp từ 0.7 về 0.4 (ấn nút chỉnh áp suất số 1).
- Kéo van áp suất chân không nằm ngang để áp suất trong nồi nấu sáp bằng áp suất khí trời, cột áp suất đồng hồ đo áp bên tay phải trở về số 0 (van từ vị trí đứng kéo lên vị trí nằm ngang).
- Tắt máy.
- Tắt van khí ở compressor.
- Lưu ý nút xả khí bên tay phải chỉ để xả nước đọng.
- Nếu sử dụng van khí không đúng thì sau khi tắt máy nhớt sẽ bị tràn từ máy bơm vào máy bơm sáp. Nếu dầu tràn vào máy phải vệ sinh máy sạch sẽ và tra thêm nhớt lại vào máy hút chân không.
2.1.2 Đúc mẫu sáp.
Quá trình đúc sáp được thực hiện theo như quy trình đã hướng dẫn ở trên.
2.2 Tạo khuôn thạch cao.
2.2.1 Chồng sáp thành cây.
* Các điều lưu ý khi chồng sáp:
- Sáp được chồng trên cây ty phải cách thành lát khoảng 6mm để khi kim loại nóng chảy vào khuôn không bị vỡ khuôn thạch cao.
- Đỉnh cao nhất của sáp phải thấp hơn mặt trên của ống sắt của lát thạch cao 6mm để khi thạch cao điền đầy lát thì sáp thấp hơn thạch cao 6mm.
- Vị trí miệng rót kim loại là rót từ đáy nhựa, do vậy chồng sáp đảm bảo kim loại điền đầy được vào toàn bộ được khuôn.
- Cây ty phải hợp lý, phải đủ to và có kích thước nhỏ dần khi lên cao.
2.2.2 Cân sáp để tính lượng kim loại cần phải đúc.
- Tính trọng lượng sáp được chồng lên đế:
Trọng lượng sáp = Trọng lượng đế sau khi đã chồng sáp – trọng lượng đế ban đầu.
Trọng lượng của đế cao su ban đầu:
a. 15,62 mg; b. 27,32 mg; c. 38,68 mg; d. 51,54 mg.
2.2.3 Tạo khuôn thạch cao bằng máy trộn thạch cao.
2.2.3.1 Quy trình vận hành máy.
- Chồng sáp lên đế cao su.
- Cân trọng lượng đế cao su + sáp.
- Tính trọng lượng sáp được chồng lên đế:
Trọng lượng sáp = Trọng lượng đế sau khi đã chồng sáp – trọng lượng đế ban đầu.
Trọng lượng của đế cao su ban đầu:
|
Kích thước lát
|
Khối lượng đế cao su (mg)
|
|
30x55
|
15.62
|
|
50x55
|
27.32
|
|
65x55
|
38.68
|
|
80x55
|
51.54
|
- Tính trọng lượng thạch cao và lượng nước sử dụng để làm khuôn.
|
Kích thước lát
|
Khối lượng thạch cao
|
Thể tích nước (ml)
|
|
30x55
|
60
|
24
|
|
50x55
|
150
|
60
|
|
65x55
|
270
|
108
|
|
80x55
|
390
|
156
|
- Đặt lát đã chồng sáp vào máy trộn thạch cao.
- Khóa van bình chứa lại, đổ thạch cao vào bình khuấy, sau đó đổ nước vào bình. Đặt bình trộn thạch cao vào đúng vị trí của máy khuấy.
- Bật máy trộn thạch cao, chỉnh tốc độ quay trục khuấy và tốc độ rung máy. Giá trị sử dụng là tốc độ 2 sau đó tăng dần lên 4.
- Bật máy hút chân không (chú ý kiểm tra mức dầu trong máy).
- Thời gian trộn thạch cao là 5 phút.
- Sau khi đã trộn đều, mở van bình chứa cho thạch cao điền đầy lát, chú ý cho thạch cao điền đầy từ từ.
- Sau khi đã điền đầy thì tắt máy hút chân không, tắt máy trộn thạch cao, rửa bình chứa thạch cao.
- Lát sau khi điền đầy phải để khoảng 30 phút cho đông cứng mới đem đi nung được.
2.2.3.2 Tạo khuôn thạch cao.
Tạo khuôn thạch cao bằng máy trộn thạch cao thực hiện theo quy trình trên.
2.3 Nung khuôn thạch cao cho chảy sáp.
Quy trình vận hành máy.
- Đưa khuôn vào trong lò, bật chương trình nung khuôn, thời gian nung tối thiểu là 3.5h. (Khuôn sẽ được nung trước)
- Mở máy.
- Chọn chương trình: bấm 1 để chọn chương trình, sau đó bấm enter.
- Các thông số cài đặt chương trình:
R1, R2,R3: tốc độ nhiệt độ tăng lên 0C/phút.
T1,T2,T3: nhiệt độ cần gia nhiệt đến: 0C.
H1,H2,H3: thời gian gia nhiệt ở nhiệt độ không đổi: giờ.
Bấm ESC để thoát quá trình cài đặt và chọn chương trình gia nhiệt, bấm enter.
2.4 Rót kim loại vào khuôn.
Quy trình vận hành máy.
- Chuẩn bị lát đã qua quá trình nung thạch cao.
- Mở máy làm lạnh khoảng 30 phút, nhiệt độ thùng lạnh đạt từ 150C đến 200C (máy được mở trước).
- Vệ sinh cốc nấu và vệ sinh buồn nấu.
- Bỏ cốc nấu vào, đặt đầu dò nhiệt độ vào đúng vị trí.
- Đặt đế lát phù hợp với lát vào buồng nấu.
- Mở khí Argon với giá trị khoảng 2bar – 3bar.
- Mở máy bơm làm mát máy, kiểm tra lượng nước trong thùng làm lạnh.
- Chuẩn bị kim loại nấu. Lượng kim loại chuẩn bị cho quá trình nấu được tính toán dựa vào lượng sáp được chồng:
Trọng lượng kim loại đúc = Trọng lượng sáp x tỉ trọng tương đối kim loại so với sáp.
|
Inox
|
x 8
|
|
Đồng đỏ, đồng thau
|
x 9
|
|
Bạc
|
x 10
|
|
Vàng 14k
|
x 13
|
|
Vàng 16k
|
x 14
|
|
Vàng 18k
|
x 15
|
|
Platin 95
|
x 20
|
- Lấy lát từ máy đúc ra (nhiệt độ lát khoảng 6000C) bỏ ngay vào buồng nấu.
- Bấm nút mở máy.
- Nhấn nút start bắt đầu nung vật liệu.
- Quan sát quá trình chảy của kim loại, xác định giai đoạn kim loại chảy hoàn toàn.
- Mở máy hút chân không.
- Bấm nút start lần 2, quan sát thấy áp suất đạt -0.9bar (áp suất chân không). (Nếu bị double start thì bấm stop ngay lập tức sau đó bấm start lại 2 lần).
- Cầm tay nắm rót kim loại, nhấn nút.
- Kéo cần rót kim loại qua bên phải một cách dứt khoát nhưng không quá mạnh để rót kim loại. Nếu không kéo dứt khoát kim loại sẽ bị chảy ra ngoài, còn nếu kéo quá mạnh thì kết quả đúc sẽ không đạt.
- Sau khi rót giữ tư thế rót khoảng 1 phút để kim loại kết tinh lại. Sau đó trả lại về vị trí ban đầu.
- Sau khoảng 2 phút, mở nắp ra cho vào nước lạnh.
- Tắt máy hút chân không.
- Sau 30 phút, tắt máy bơm làm mát, tắt máy rót kim loại.
- Khóa thật chặt bình Argon.
2.5 Xử lý sản phẩm
2.5.1 Phá khuôn lấy sản phẩm.
Sau khi lấy khuôn ra, ta được kết quả như hình
2.5.2 Làm sạch và đánh bóng sản phẩm.
Làm sạch sản phẩm bằng cách rửa nước sau đó đem phun cát bằng máy phun cát.
* Quy trình vận hành máy phun cát:
- Kiểm tra áp ở máy compressor, áp suất sử dụng khoảng 3-6 bar.
- Bật công tắc máy.
-
- Cho sản phẩm vào máy phun cát.
- Cho tay vào bao tay cao su, cầm sản phẩm để gần vòi phun cát.
- Chân đạp vào bàn đạp dưới sàn để máy hoạt động.
- Lấy sản phẩm ra, kiểm tra chất lượng làm sạch của sản phẩm
2.5.3 Hoàn thiện sản phẩm.
Để hoàn thiện sản phẩm người ta đem đánh bóng rồi xi mạ. Sau đó tiến hành gắn đá quý, kim cương…
|